Viện phí P2

vụ phí, và các hao môn chiết khấu bất động sản, trang thiết bị.

Giá các dịch vụ ngoài y học vế dịch vụ khách sạn chưa tính đến trong một phần viện phí, nhưng nhiều BV ở phía Nam đã tổ chức thực hiện với những người có yêu cầu với giá buồng phòng * quãng trên dưới 120.000d/ngày, không kể chi phí ăn và dịch vụ y học.

Gịá vận hành tính các chi. phí phải dùng để vận hành hoạt động BV. Giá vận hành là giá trực tiếp cộng với giá gián tiếp trứ chi phí chiết khấu cua vốn đầu tư. Đây cũng là giá bảo hiếm y tế (BHYT), khi thực hiện chế độ cũng chi trả BHYT.

Gíá thành là giá vận hành cộng với chiết khấu của vốn đầu tư. Đó chinh là giá của BV tự hạch toán hay còn gọi là giá thành của BV tư nhân khộng sinh lãi, Giá thành này sẽ cao hơn, nếu là BV tư nhân có sinh lãi.

Giá cố định tính các chi phí sán xuất ra một sản phẩm hay một hoạt động can thiệp điều trị gắn liến với cấu trúc và độc lập với khối lượng sán phẩm hay hoạt động điều trị,

Giá biến thiên lả giá cố định được tính theo với chi phí sán xuất của toàn bộ khối lượng san phấm. Sự chênh lệch giửa giá biên thiên và giá cò định là chi phí chênh lệch do sự thay đổi về khối lượng sản phẩm.

Phương pháp tính giá

Có nhiều phương pháp tính chi phí. giá. Phương pháp trực tiếp tính các chi phí sư dụng nguồn lực cho một hoạt động điếu trị, một bệnh, một khoa phòng đơn vị hay một B V. Phương pháp thống kè đánh giá tác động và chất lượng trên các chi phí phàn biệt giữa các đơn vị khoa phòng hay giữa BV này với BV khác. Hai phương pháp nảy bổ túc lẩn nhau để xác định vả phản biệt giá giửa các BV. các tuyến điểu trị, các địa bàn khác nhau.

Xử lý chọn lựa giá:

Vấn đế gỉá vốn đã phức tạp, việc xử lý giá lại còn phức tạp hem, phụ thuộc vào thể chế định hướng xã hội chủ nghĩa, vào mục tiêu công bằng, chất iượng, hiệu quả của BV và trên hết là khả
năng chấp nhận của mỗi thành phần kinh tế xã hội. x’ IỊI-

Gía mỉễn viện phí toàn phần áp dụng cho đối tượng quá nghèo và chính sách ưu đãi với xã hội. Kinh phi khám chữa bệnh cho các đối tượng này lấy vào ngân sách vốn cấp thường xuyên của Nhà nước cho BV. Nhà nước cần có nhiều biện pháp, văn bản pháp quy để tích cực bảo vệ người nghèovà cính sách khi người nghèo được bảo vệ, việc xử lý giá sẽ thuận lợi và các thành phần xã hội khác nhau dễ chấp nhận.

Giá giảm viện phí bằng với giá trực tiếp thực hiện cho những người có khả năng chi trả viện phí. Giá trực tiếp này sẽ lớn hơn giá của một phần viện phi hiện nay chưa tính đủ hết các chi phí trực tiếp. Tuy nhiên vì đối tượng này lại có những khả năng nhiều, ít khác nhau, nên có thể vận dụng kinh nghiệm các BV đã làm (tỷ lệ giảm ra một động từ 30 – 50 – 70 %). Giá viện phí bằng giá vận hành không có chiết Khấu của vốn đầu tư, thục hiện cho những người có nhiều khả năng rõ rệt để chi trả.

Giá viện phí thu đủ bằng giá thành BV. Tuy nhiên phấn chiết khấu ở đây vẫn bao hàm tính chất xã hội chủ nghĩa, vì Nhà nước cấp vốn ban đầu dài hạn và to lớn để hình thành BV. Chiết khấu chỉ có ý nghĩa là luôn đổi mới và hiện đại BV để bảo đảm chất lượng BV.

Giá viện phí thu cao bằng giá thành cộng sự với dịch vụ ngoài y học cho những người có nhu cầu về sinh hoạt nội trú.

Từ những loại giá khác nhau có thế phân biệt ra những loại giá đặc thù cho các loại dịch vụ, các nhóm đối tượng khác nhau chấp nhận được.

Cũng từ đó, phải nghiên cứu tố chức khoa, phòng, giường bệnh nhằm đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh, các loại hình chi trả BV.

Chúng ta đã có kỉnh nghiệm xây dụng giá của quyết định 45/HĐBT là nghị định 95/CP về vấn để lý giá lại miễn phí viện phí để phản biệt các loại giả một chế định cách khoa học phù hợp với sự chi trả của mỗi người, bảo đảm chất lượng Khám chũa bệnh cao hơn và làm cho viện phí đi vào thực tiễn xã hội.

SK và ĐS năm 1996

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *